Nghề kế toán – Nghề vàng chưa được khai thác hết

Kinh tế phát triển, hàng loạt công ty được thành lập kéo theo nghề kế toán dần trở thành một tâm điểm mà nhiều nhà tuyển dụng đang săn lùng. Vậy mà nghề “vàng” này vẫn chưa được khai thác tốt trong những năm vừa qua.

Minh họa

Những tiềm năng nhìn thấy được

Hiện nghề kế toán được coi là nghề rất “hot” ở các nước phương Tây. Nhân viên kế toán luôn là đối tượng lọt vào tầm ngắm của các nhà tuyển dụng. Xu hướng đó cũng đang biểu hiện rất rõ ở Việt Nam khi mà nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của nghề đang thịnh hành. Và nếu bạn biết nắm bắt cơ hội thì tại sao lại không chứ?

Môi trường làm việc vô cùng rộng lớn. Đây được coi là thế mạnh của nghề kế toán bởi vì bất kể một công ty, xí nghiệp, một nhà máy… dù lớn hay nhỏ cũng đều phải có ít nhất một kế toán. Vì vậy, nếu bạn là một kế toán thì hãy yên tâm với lựa chọn của mình nhé.

Nếu bạn là một nhân viên tốt nghiệp từ nghề kế toán, bạn sẽ không chỉ đảm nhận công việc sổ sách với các khoản thu chi đơn thuần. Có rất nhiều dạng công việc kế toán khác nhau để bạn có thể sử dụng chuyên môn của mình như: Nghề thuế, kiểm toán, tín dụng ngân hàng, tính lương, hay nhân viên kế toán hành chính… Kế toán chính là lãnh thổ mênh mông cho bạn thả sức đấy!

Mức thu nhập dành cho một kế toán viên cũng làm bạn hài lòng. Làm nghề này, bạn sẽ được đảm bảo lợi ích cá nhân bởi hu nhập thường ổn định và theo chiều hướng tăng dần. Điều đó cũng giúp bạn không phải phiền lòng về thu nhập của mình.

Những công việc chính của một kế toán viên

Luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Người làm kế toán cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.

Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.

Điều kiện cần cho một kế toán

Minh họa

Bạn phải là một người được đào tạo chuyên ngành kế toán. Việc tích luỹ kiến thức khi đi học là một điều rất cần cho bạn khi làm việc. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy cố gắng làm đầy vốn hiểu biết của mình về lĩnh vực này nhé!

Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, một kế toán như bạn phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai 1 ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.

Kinh tế phát triển, hàng loạt công ty được thành lập kéo theo nghề kế toán dần trở thành một tâm điểm mà nhiều nhà tuyển dụng đang săn lùng. Vậy mà nghề “vàng” này vẫn chưa được khai thác tốt trong những năm vừa qua.

Những tiềm năng nhìn thấy được

Hiện nghề kế toán được coi là nghề rất “hot” ở các nước phương Tây. Nhân viên kế toán luôn là đối tượng lọt vào tầm ngắm của các nhà tuyển dụng. Xu hướng đó cũng đang biểu hiện rất rõ ở Việt Nam khi mà nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của nghề đang thịnh hành. Và nếu bạn biết nắm bắt cơ hội thì tại sao lại không chứ?

Môi trường làm việc vô cùng rộng lớn. Đây được coi là thế mạnh của nghề kế toán bởi vì bất kể một công ty, xí nghiệp, một nhà máy… dù lớn hay nhỏ cũng đều phải có ít nhất một kế toán. Vì vậy, nếu bạn là một kế toán thì hãy yên tâm với lựa chọn của mình nhé.

Nếu bạn là một nhân viên tốt nghiệp từ nghề kế toán, bạn sẽ không chỉ đảm nhận công việc sổ sách với các khoản thu chi đơn thuần. Có rất nhiều dạng công việc kế toán khác nhau để bạn có thể sử dụng chuyên môn của mình như: Nghề thuế, kiểm toán, tín dụng ngân hàng, tính lương, hay nhân viên kế toán hành chính… Kế toán chính là lãnh thổ mênh mông cho bạn thả sức đấy!

Mức thu nhập dành cho một kế toán viên cũng làm bạn hài lòng. Làm nghề này, bạn sẽ được đảm bảo lợi ích cá nhân bởi hu nhập thường ổn định và theo chiều hướng tăng dần. Điều đó cũng giúp bạn không phải phiền lòng về thu nhập của mình.

Những công việc chính của một kế toán viên

Luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Người làm kế toán cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.

Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.

Điều kiện cần cho một kế toán

Bạn phải là một người được đào tạo chuyên ngành kế toán. Việc tích luỹ kiến thức khi đi học là một điều rất cần cho bạn khi làm việc. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy cố gắng làm đầy vốn hiểu biết của mình về lĩnh vực này nhé!

Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, một kế toán như bạn phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai 1 ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.

Nghề kế toán

Kế toán là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị trường việc làm của nghề này rất rộng lớn. Nghề này đòi hỏi bạn phải trung thực, cẩn thận, năng động, sáng tạo…

Kế toán là gì?

Nghề kế toán

Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiến hành các hoạt động. Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động như: trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư… Các hoạt động đó gọi là hoạt động kinh tế tài chính.

Người quản lý của đơn vị cần thu nhận thông tin về chúng để giải quyết các câu hỏi: Sản xuất mặt hàng nào? Giá bán là bao nhiêu? Hoạt động của đơn vị có lãi hay không? Tài sản của đơn vị còn bao nhiêu?…

Kế toán sẽ cung cấp cho họ những câu trả lời đó thông qua các hoạt động:

Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán.

Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán.

Cung cấp: Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo kế toán.

Trên cơ sở các báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những người quan tâm đến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị (người cho vay, ngân hàng, nhà đầu tư) đề ra các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất.

Một nghề “xa mà… gần, gần… mà xa”, có thể nói về nghề này như thế! Gần là bởi mọi tổ chức đơn vị đều có bộ phận kế toán vì người quản lý trực tiếp ở đơn vị cũng như các cơ quan quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước đều phải cần đến các thông tin kế toán.

Các bạn chắc đã nghe nhiều tới những từ liên quan tới nghề này như: kế toán trưởng, chứng từ, sổ sách kế toán. Thế nhưng xa là vì thông tin về hoạt động kinh tế của đơn vị thường không thể nói cho nhiều người biết được thậm chí còn là những “bí mật kinh doanh”.

Những người làm kế toán thường không nói nhiều về công việc cụ thể của mình vì vậy họ thường bị coi là những người khô khan, kiệm lời. Thực tế không phải như vậy, bạn có thể thấy những người làm kế toán vui vẻ, trẻ trung như thế nào ở trang web ketoan.com.vn (một trang có tới gần 30.000 thành viên). Và họ đã tổ chức một hội nghề nghiệp của mình – “Hội kế toán” hay “Câu lạc bộ kế toán trưởng doanh nghiệp”.

Chọn nghề này, bạn sẽ làm việc ở đâu?

Kế toán là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị tổ chức. Vì vậy thị trường việc làm của nghề này rất rộng lớn. Hãy làm một phép tính nhỏ: Cho đến năm 2010, nước ta sẽ có khoảng 500.000 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp cần từ 3-5 kế toán viên… Cơ hội việc làm quả là “mênh mông”.

Đó là chưa kể tới các loại hình đơn vị khác:

– Ngoài doanh nghiệp (các đơn vị hoạt động vì mục đích lợi nhuận như: Cty cổ phần, Cty TNHH, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngân hàng, bảo hiểm…), bạn có thể làm việc ở các đơn vị công – các đơn vị hoạt động không vì lợi nhuận như: các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện…

– Xét theo đối tượng sử dụng thông tin, bạn có thể làm kế toán tài chính với mục đích cung cấp thông tin ra bên ngoài doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê, kế hoạch đầu tư); cho các nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông… hoặc làm kế toán quản trị để cung cấp các thông tin cho chính những người quản lý ở đơn vị bạn.

Ngoài ra, một lý do rất chính đáng mà bạn nên chọn nghề này đó là công việc ổn định và có thu nhập tốt.

Để làm nghề kế toán bạn cần những phẩm chất gì?

Minh họa

Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về hoạt động tài chính của đơn vị để đối tượng sử dụng thông tin đề ra quyết định đúng đắn.

Kế toán viên không trực tiếp thực hiện hoạt động đó nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng đắn về nó giống như “Người viết sử không làm ra lịch sử, nhưng quyết không cho lịch sử bước qua đầu”.

Cẩn thận: Nghề này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong đó chứa đựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị vì vậy kế toán viên phải cẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số để làm sao chúng “nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin.

– Ngoài ra nghề này vẫn đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo, có kiến thức tổng hợp để phân tích đánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin đề ra các quyết định đúng đắn.

Tuy nhiên, nếu bạn ưa bay nhảy, hoạt động giao tiếp rộng với cộng đồng thì cần suy nghĩ trước khi chọn nghề kế toán.

Rất nhiều trường mở rộng cửa với bạn yêu nghề kế toán

Các khối trường kinh tế đều đào tạo nghề này ở những mức độ khác nhau, tuy nhiên những cơ sở đào tạo hàng đầu mà bạn có thể lựa chọn là: Khoa Kế toán của Học viện Tài chính, khoa Kế toán – Kiểm toán của Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

Thạc sĩ NGUYỄN VĨNH TUẤN
Giảng viên khoa Kế toán-Học viện Tài chính

Chào mừng bạn tới TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH COM.PT

COM.PT

Chúc mừng bạn đã tới TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH COM.PT cho dù biết rằng bạn chưa có mối quan tâm thực sự tới những khoá học KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH tại Trung tâm của chúng tôi !!!

Bạn đang ở đây, đang xem và tìm hiểu về những mục tiêu cùng những chương trình mà chúng tôi gửi tới bạn, như thế cũng là nguồn động viên tích cực cho tâm huyết của những người đang xây dựng Trung tâm này. Xin cảm ơn bạn!

Để giúp bạn khái quát được hoạt động cũng như  tiêu chí của Trung tâm, chúng tôi xin được sơ qua vài nét như  sau:

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH COM.PT là một mảng hoạt động trong CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, THUẾ  – KIỂM TOÁN COM.PT nay được phát triển mạnh để trở thành cái nôi đào tạo chuyên nghành kế toán – tài chính hàng đầu giúp cho học viên có kỹ năng chuyên nghiệp, hợp nhất nhân lực chuyên nghiệp, tinh nhuệ cho các Doanh nghiệp. Đồng thời chúng tôi cũng đưa ra những cơ hội việc làm và cơ hội để phát triển sự  nghiệp tới từng học viên khi tham gia học tập tại Trung tâm đào tạo COM.PT cũng như  ứng viên thông qua tuyển dụng của chúng tôi.

Để tìm hiểu kỹ hơn, xin mời bạn tới từng chuyên mục trong Trung tâm này, ở đó biết đâu bạn sẽ tìm thấy cho mình khoá học kiến thức mà bạn đang tìm kiếm hoặc một công việc ở nơi mà bạn đã mơ ước bấy lâu.

Thay mặt toàn thể những thành viên cùng xây dựng Trung tâm, người viết xin chúc bạn khoẻ mạnh mỗi ngày, công việc, học tập và cuộc sống luôn ngập tràn nhiệt huyết, may mắn và thành đạt.

NGƯỜI THÀNH ĐẠT là người tạo ra cho mình những cơ hội may mắn cùng với nhiệt huyết của chính mình.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TÀI CHÍNHCÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ,  TÀI CHÍNH, KẾ  TOÁN, THUẾ – KIỂM TOÁN COM.PT chính là CƠ HỘI MAY MẮN của bạn.

Trương Hồng Diệp

Ban Biên tập – TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH COM.PT

Website: http://comptkiemtoan.com

Webblog : https://daotaocompt.wordpress.com

Một số vấn đề của doanh nghiệp lớn ở Việt Nam

Minh họa

Theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Như vậy ở Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng và số lao động trên 300 người đã được coi là doanh nghiệp lớn.

Đã đến lúc cần nhìn nhận đúng vai trò của doanh nghiệp lớn!

Nền kinh tế Việt Nam đang rất cần sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn để góp phần tạo nên sự ổn định kinh tế vĩ mô, sự an toàn và hấp dẫn của môi trường kinh doanh.

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), hiện nay Việt Nam có gần 300.000 doanh nghiệp, chiếm 96,5% trong số đó là DNVVN, hàng năm đóng góp khoảng 40% GDP của cả nước, thu hút khoảng 50% tổng số lao động trong doanh nghiệp và chiếm 17,46% tổng nộp ngân sách. Trong khi đó, các doanh nghiệp lớn chỉ chiếm hơn 3% số doanh nghiệp nhưng thu hút tới 50% tổng số lao động và chỉ riêng 50 doanh nghiệp hàng đầu trong Bảng danh sách xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Danh sách VNR500) đã đóng góp tới 36,2% tổng thu ngân sách của cả nước. Cần phải thừa nhận rằng các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (doanh nghiệp VNR500) đã và đang giữ vai trò chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Luật Doanh nghiệp năm 2005 tạo điều kiện dễ dàng cho nhà đầu tư gia nhập thị trường, giảm chi phí và thời gian đăng ký thành lập, nhưng nó chưa giúp họ có thể phát triển từ cơ sở kinh doanh nhỏ thành những doanh nghiệp lớn. Để tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong nước phát triển về quy mô, đặc biệt là khu vực tư nhân, cần phải xét lại từ yếu tố nền tảng là luật pháp. Luật pháp phải được thiết kế sao cho thực sự trở thành công cụ hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, không chỉ có chính sách ưu đãi DNNVV mà còn phải tạo điều kiện cho doanh nghiệp lớn phát triển. Việt Nam chỉ có thể đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa vào năm 2020 nếu các doanh nghiệp lớn thành công. Đã đến lúc đóng góp của các doanh nghiệp lớn – các nắm đấm chủ lực của nền kinh tế – cần được ghi nhận đúng mức, và các doanh nghiệp lớn của Việt Nam cần được hưởng những biện pháp hỗ trợ thích hợp của các cơ quan quản lý nhà nước và sự ủng hộ của xã hội để có thể nâng cao sức cạnh tranh, trở thành các tập đoàn đa quốc gia và đóng góp tích cực hơn nữa cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Ở Việt Nam có Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, có Cục phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhưng chưa có Hiệp hội các doanh nghiệp lớn (hiện tại chỉ có Câu lạc bộ 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (CLB VNR500) là tổ chức đầu tiên của các doanh nghiệp lớn), Cục phát triển doanh nghiệp lớn. Xuất phát từ vai trò của các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế, rõ ràng cần có một tổ chức của doanh nghiệp lớn và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp lớn! Doanh nghiệp lớn cũng có những vấn đề cần lưu ý giải quyết như vấn đề quản trị, vấn đề nhân sự, thách thức tăng trưởng, vấn đề thương hiệu .
Vấn đề quản trị và nhân sự trong doanh nghiệp lớn

Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) khi xếp hạng 200 doanh nghiệp lớn của Việt Nam đã khẳng định rằng, chưa một doanh nghiệp nào vượt qua quy mô vừa so với tiêu chí chung của thế giới. Ngân hàng Thế giới vẫn xếp hạng rất thấp tiêu chí bảo vệ nhà đầu tư của Việt Nam vì lý do doanh nghiệp quản trị kém… Có thể nói không chỉ là quy mô mà cả sự bền vững của doanh nghiệp lớn Việt Nam đều chưa đạt chuẩn. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa đủ điều kiện, nhất là về trình độ, năng lực để tiếp cận được tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam được coi là có nhiều thuận lợi hơn cả trong ý thức lẫn khả năng về nguồn lực để cải thiện năng lực quản trị tuy nhiên theo đánh giá từ phía các chuyên gia quốc tế thì các doanh nghiệp lớn của Việt Nam vẫn còn xa mới đạt được những tiêu chí về quản trị theo thông lệ quốc tế.

Quản trị doanh nghiệp tốt cũng được coi là chìa khoá mở ra cánh cửa hợp tác với các doanh nghiệp lớn của nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cũng như tăng cường tính khả thi của các mối giao lưu với doanh nghiệp thế giới. Những băn khoăn về khả năng doanh nghiệp Việt Nam có ngồi được cùng bàn, có đủ sức chơi cùng một sân hay không phụ thuộc rất lớn vào khả năng doanh nghiệp của Việt Nam bắt kịp với các tiêu chuẩn quốc tế trong quản trị như thế nào.

Các doanh nghiệp lớn cần xây dựng và thực hiện quy chế quản trị công ty nhưng trong cơ chế quản trị chuẩn mực, vấn đề quan trọng nhất là vấn đề năng lực quản trị, năng lực điều hành, vấn đề xây dựng đội ngũ kế cận. Quản trị và điều hành DNNVV là một việc khó khăn, quản trị và điều hành doanh nghiệp lớn càng khó khăn gấp bội. Một người đứng đầu doanh nghiệp lớn, không chỉ cần có tài năng lãnh đạo, mà còn phải có bản lĩnh của một doanh nhân, có tầm nhìn xa và phải thấu hiểu và yêu thương doanh nghiệp như chính một phần cuộc sống của mình.

Minh họa

Thách thức tăng trưởng đối với doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam đã có một giai đoạn tăng trưởng khá ngoạn mục trong các năm 2004-2007. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của các doanh nghiệp VNR500 trong giai đoạn 2005-2007 còn lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng doanh thu, đạt xấp xỉ 25%/năm. Môi trường kinh doanh thuận lợi trong những năm này đã khiến các doanh nghiệp tích lũy được nguồn vốn thặng dư khá cao. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp VNR500 luôn được sự ưu ái của các ngân hàng vì những doanh nghiệp này có thu nhập tốt, dòng tiền ổn định và uy tín vững vàng.

Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp lớn đang đứng trước thách thức tăng trưởng. Cần nhận thức rằng tăng trưởng chỉ là công cụ, tăng trưởng không phải là mục tiêu cuối cùng. Một doanh nghiệp tăng trưởng thành công phải có khả năng tăng lợi nhuận bền vững để giúp đồng vốn / cổ phiếu tăng giá trị. Ở đây có thể nhắc lại câu nói nổi tiếng của Rod Mcqueen: “(Theo đuổi) doanh số chỉ là phù phiếm, (theo đuổi) lợi nhuận mới là sáng suốt”

Để tăng trưởng, doanh nghiệp có thể chọn chiến lược phù hợp: tự tăng trưởng bằng thực lực như tăng vốn chủ sở hữu hay dùng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, liên doanh, liên minh chiến lược, mua bán và sáp nhập… Một trong những vấn đề nan giải đối với doanh nghiệp là thay đổi cơ cấu sở hữu vốn. Người sở hữu doanh nghiệp lớn có thể tự trả lời những câu hỏi đơn giản như: Mình muốn nắm giữ 100% vốn của một doanh nghiệp trị giá 5 tỷ, hay nắm giữ 50% (hay thậm chí chỉ 30%) vốn của một doanh nghiệp trị giá 50 tỷ? Mình muốn bỏ toàn bộ vốn liếng để là chủ nhân duy nhất của một doanh nghiệp chỉ đạt tỉ lệ sinh lời 20%, hay chỉ là một cổ đông hay thành viên trong một doanh nghiệp nhờ có quy mô lớn nên tiềm năng lợi nhuận ít nhất là 30%?

Vấn đề thương hiệu của doanh nghiệp lớn
Điểm yếu của các doanh nghiệp lớn của Việt Nam trong xây dựng thương hiệu là chưa nghĩ đến chuẩn quốc tế hay ít ra là tầm khu vực. Nhiều doanh nghiệp lớn mới chỉ hướng tới định vị sản phẩm của mình là Hàng Việt Nam chất lượng cao, thừa nhận sản phẩm mình là sản phẩm nội địa, thể hiện sự tự ti nếu so với thị trường thế giới. Những sản phẩm chất lượng cao theo chuẩn quốc tế không bao giờ tự quảng cáo là hàng Mỹ chất lượng cao hay hàng Nhật chất lượng cao. Các doanh nghiệp lớn của Việt Nam nên nâng tầm suy nghĩ khi xây dựng thương hiệu để có những thương hiệu tầm cỡ khu vực và quốc tế. Tất nhiên để đạt được mục tiêu đó thì phải tiến hành từng bước:, trước tiên cần chinh phục khách hàng trong nước, phát triển ra khu vực rồi mới nhắm đến thị trường toàn cầu. Doanh nghiệp cần có ước mơ lớn nhưng phải dựa trên nền tảng những bước đi thực tế, có hoạch định chiến lược cụ thể. Doanh nghiệp cũng cần nhận thức rằng quảng cáo chỉ là một phần của quá trình xây dựng thương hiệu, vì nó chỉ làm cho nhiều người biết đến chứ không làm thương hiệu mạnh lên. Để xây dựng thương hiệu doanh nghiệp lớn còn cần đến cả một chiến lược tổng thể về nhân sự, tài chính…

TS. Phạm Trí Hùng

Tình hình tài chính doanh nghiệp của bạn có lành mạnh?

Hình minh họa

Có rất nhiều phương pháp để đánh giá sự lành mạnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Song, khi có trong tay Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, bạn đã có thể đánh giá thông qua việc xác định và phân tích 07 chỉ tiêu khái quát sau đây:

  1. Hệ số vốn tự có (H1)
  2. Hệ số thanh toán hiện thời (H2)
  3. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (H3)
  4. Hệ số thanh toán nhanh (H4)
  5. Hệ số thanh toán của vốn lưu động (H5)
  6. Hệ số bị chiếm dụng (H6)
  7. Vốn hoạt động thuần (H7)

Hệ số vốn tự có (H1)

H1 = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng số nguồn vốn

H1 được xác định bằng cách so sánh giữa số liệu dòng “Nguồn vốn chủ sở hữu”, (mã số 400) và số liệu dòng “Cộng nguồn vốn” bên Nguồn vốn (mã số 430). H1 càng cao mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh và ngược lại. Theo tổng kết, tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp, 0,55 < H1 < 0,75 là hợp lý.

Hệ số thanh toán hiện thời (H2)

H2 = Tổng số tài sản / Tổng số nợ phải trả

H2 được xác định bằng cách so sánh số liệu dòng “Cộng tài sản”- mã số 250 bên Tài sản với số liệu dòng “Nợ phải trả” bên nguồn vốn, mã số 300. Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu bán toàn bộ tài sản hiện có thì doanh nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ hay không? H.2 càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại. Theo kinh nghiệm, H2 phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng 1. H2 càng nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng xấu. Nếu H2 < 0,5, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở tình trạng rất xấu.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (H3)

H3 = Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động / Tổng số nợ ngắn hạn

H3 được xác định bằng cách lấy tổng giá trị thuần của tài sản lưu động chia cho tổng số nợ ngắn hạn. Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động là số liệu của dòng “Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn”, mã số 100 bên Tài sản. Tổng số nợ ngắn hạn là số liệu của dòng “Nợ ngắn hạn”, mã số 310 bên Nguồn vốn.

Chỉ tiêu H3 chỉ rõ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của doanh nghiệp. Trị số của chỉ tiêu H3 càng lớn, tình hình tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh. ớ các nước phát triển, H3 thường lớn hơn hoặc bằng 2. Trong điều kiện Việt Nam, H3 phải luôn luôn lớn hơn 1 . Nếu H3 càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của doanh nghiệp càng giảm. Khi H3 = 0, doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán nhanh (H4)

H4 được xác định bằng cách so sánh giữa tổng số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền với tổng số nợ ngắn hạn:

H4 = Tổng số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền / Tổng số nợ ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn Số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền có thể sử dụng để thanh toán ngay là số liệu của dòng “Tiền”, mã số 110 cộng (+) số liệu dòng “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, mã số 120, bên Tài sản. Tổng số nợ ngắn hạn là số liệu của dòng “Nợ ngắn hạn”, mã số 310, bên nguồn vốn.

H4 là hệ số sử dụng để đánh giá khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp. H4 càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngược lại. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn không cao. Theo kinh nghiệm, hệ số này ở trong khoảng 0,1 < H4 < 0,5 là hợp lý hơn cả.

Hệ số thanh toán của vốn lưu động (H5)

H5 = Tổng số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền /Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động

H5 được tính bằng cách so sánh giữa Tổng số tiền và tương đương tiền với Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động. Với bảng cân đối kế toán dành cho các DNNN, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tống số tiền và giá trị tài sản tương đương tiền là số liệu của dòng Tiền (mã số 110) cộng (+) số liệu của dòng “Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn” (mã số 120), với bảng cân đối kế toán dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, là số liệu của dòng Tiền mặt tự qũy (mã số 110) cộng (+) số liệu của dòng Tiền gửi ngân hàng (mã số 111), cộng số liệu của dòng “Đầu tư tài chính ngắn hạn” (mã số 112).

Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động là số liệu của mục A “Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn mã số 100, không có sự khác nhau giữa các bảng cân đối kế toán đã nêu trên. Theo kinh nghiệm, H5 lớn hơn 0,5 thì lượng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp quá nhiều, ảnh hưởng xấu đến vòng quay vốn lưu động. H5 nhỏ hơn 0,1 thì doanh nghiệp không có lượng tiền cần thiết để thanh toán nợ ngắn hạn. Vì vậy cần điều hành sao cho 0,1 < H5 < 0,5.

Hệ số vốn bị chiếm dụng (H6)

H6 = Tổng số nợ phải thu cuối kỳ báo cáo/ Tổng tài sản cuối kỳ báo cáo

H6 được tính bằng cách so sánh tổng số nợ phải thu vào cuối kỳ báo cáo với giá trị của tổng tài sản cuối kỳ báo cáo. Với bảng cân đối kế toán dành cho các DNNN, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổng số nợ phải thu cuối kỳ báo cáo là số liệu dòng phải thu của khách hàng (mã số 131) cộng (+) số liệu của dòng “Trả được cho người bán (mã số l32), cộng (+) số liệu của dòng “Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ” (mã số l33) cộng số liệu của dòng “các khoản phải thu khác” (mã số l38).

Với bảng cân đối kế toán dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, là số liệu dòng “phải thu” của “khách hàng” (mã số 114) cộng (+) số liệu của dòng “các khoản phải thu khác” (mã số 115) ‘cộng số liệu của dòng “Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ” (mã số 117), Tổng tài sản cuối kỳ báo cáo là so liệu của dòng “Cộng tài sản” (mã số 250), không có sự khác nhau giữa các Bảng Cân đối kế toán nêu trên. H6 càng cao tức là số vốn của doanh nghiệp bị người khác chiếm dụng càng nhiều và ngược lại. Khi H6 = 1, tức là toàn bộ giá trị tài sản cửa doanh nghiệp đang bị chiếm đóng, tình hình tài chính rất xấu nhiều khả năng dẫn đến phá sản.

Vốn hoạt động thuần (H7)

Vốn hoạt động thuần được xác định theo công thức sau:

H7 = Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động – Tổng nợ ngắn hạn

Tổng giá trị thuần của tài sản lưu động là số liệu của dòng “Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn” (mã số 100) bên tài sản của bảng cân đối kế toán. Tổng số nợ ngắn hạn là số liêu dòng “Nợ ngắn hạn” (mã số 310) bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.

H7 càng lớn, vốn hoạt động thuần của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại. Khi H7 là một số âm, doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ phá sản, khi tống số nợ ngắn hạn bằng 0, H7 bằng tống giá trị thuần của tài sản lưu động. Đó là trường hợp không thể xẩy ra trong thực tiễn.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO COM.PT